Chủ Nhật, 6 tháng 11, 2011

MẪU KIỂM ĐIỂM ĐẢNG VIÊN NƠI CÔNG TÁC, NƠI CƯ TRÚ

Mẫu số 01
ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM
Hà Nội, ngày       tháng       năm 2011

BẢN TỰ KIỂM ĐIỂM
đánh giá chất lượng đảng viên năm 20011
          Họ và tên: ………………………………………………………..
          Sinh ngày      tháng        năm …………….
          Ngày kết nạp Đảng: ………………………………………………..
          Ngày chính thức: …………………………………………………..
          Chức vụ trong Đảng: ………………………………………………
          Chức vụ công tác.…………………………………………………..   
          Là đảng viên thuộc Chi bộ…………………………………………
          Đảng bộ: …………………………………………………………... trực thuộc Đảng bộ ............
         Thực hiện Hướng dẫn số 07-HD/BTCTW ngày 11-10-2011 của Ban Tổ chức Trung ương về đánh giá chất lượng tổ chức cơ sở đảng và đảng viên. 

          TÔI XIN TỰ ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG ĐẢNG VIÊN NHƯ SAU
A - ƯU ĐIỂM:
          1 - Về tư tưởng chính trị:
- Trung thành với Chủ nghĩa Mác-Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh và đường lối đổi mới của Đảng; kiên định mục tiêu độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội, thể hiện qua lời nói và việc làm;
- Việc chấp hành quan điểm, chủ trương, đường lối, nghị quyết của Đảng và chính sách, pháp luật của Nhà nước.
- Việc đấu tranh chống suy thoái về tư tưởng chính trị, phai nhạt lý tưởng; bảo vệ lẽ phải, bảo vệ người tốt;
- Việc tuyên truyền, vận động gia đình và nhân dân thực hiện chủ trương, đường lối, nghị quyết của Đảng, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước.
- Tinh thần học tập nâng cao trình độ lý luận chính trị, chuyên môn, nghiệp vụ và năng lực công tác.
          2 - Về phẩm chất đạo đức, lối sống:
- Kết quả thực hiện “cần, kiệm, liêm, chính, chí công vô tư” theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh và tinh thần hợp tác, giúp đỡ đồng chí, đồng nghiệp;
- Việc đấu tranh chống tệ quan liêu, tham nhũng, lãng phí, chủ nghĩa cá nhân, lối sống thực dụng, nói không đi đôi với làm, lợi dụng chức vụ, quyền hạn để thu vén lợi ích cho bản thân và gia đình;
- Giữ gìn tư cách, phẩm chất đạo đức cách mạng và phát huy tính tiền phong, gương mẫu của người đảng viên; việc chấp hành Quy định của Ban Chấp hành Trung ương về những điều đảng viên không được làm;
- Trung thực, thẳng thắn, giữ gìn sự đoàn kết, thống nhất của Đảng; quan hệ gắn bó, mật thiết với nhân dân, tôn trọng và phát huy quyền làm chủ của nhân dân; thực hiện Quy chế dân chủ ở cơ sở.
- Gỉai quyết đúng đắn mối quan hệ giữa cá nhân và tập thể, giữa nghĩa vụ và quyền lợi, giữa cống hiến và hưởng thụ;
- Tinh thần tự phê bình và phê bình; tôn trọng, lắng nghe ý kiến của người khác, đấu tranh với những biểu hiện chia rẽ, bè phái, làm mất đoàn kết nội bộ.
          3 - Về thực hiện chức trách, nhiệm vụ được giao:
- Năng lực lãnh đạo, điều hành và tổ chức thực hiện nhiệm vụ được giao.
- Ý thức trách nhiệm, tinh thần sáng tạo trong lao động, học tập, công tác và kết quả thực hiện chức trách, nhiệm vụ được giao;
- Thường xuyên giữ mối liên hệ với chi uỷ, đảng uỷ cơ sở và gương mẫu thực hiện nghĩa vụ công dân nơi cư trú.
- Tham gia xây dựng tổ chức đảng, các tổ chức chính trị - xã hội ở cơ quan, đơn vị.
- Ý thức trách nhiệm và tinh thần phục vụ ở cơ quan, đơn vị; giải quyết các đề xuất, kiến nghị, khiếu nại, tố cáo chính đáng của đảng viên và quần chúng; đấu tranh với những biểu hiện vô cảm, quan liêu, hách dịch, nhũng nhiểu, gây phiền hà.
          4 - Về ý thức tổ chức kỷ luật:
- Thực hiện nguyên tắc tập trung dân chủ trong tổ chức và hoạt động của Đảng, chấp hành sự phân công, điều động của tổ chức;
- Thực hiện nền nếp, chế độ sinh hoạt đảng và đóng đảng phí theo quy định;
- Chấp hành nghị quyết, chỉ thị, quyết định của tổ chức đảng;
- Chấp hành chính sách, pháp luật của Nhà nước và các nội quy, quy chế, quy định của địa phương, cơ quan, đơn vị;
- Thái độ cầu thị trong việc nhận và sửa chữa khắc phục khuyết điểm.
B - TỒN TẠI, KHUYẾT ĐIỂM:
.…………………………………………………………………………………    
          C - ĐẢNG VIÊN TỰ NHẬN LOẠI:
……………………………………………………………………………

                                                                         Người tự kiểm điểm
                                                                                      (Ký tên)

                                                                
Ý KIẾN NHẬN XÉT VÀ KẾT QUẢ BIỂU QUYẾT CỦA CHI BỘ
          1-Ý kiến nhận xét: (Nội dung kết luận của đồng chí chủ trì được chi bộ thông qua) ...............................................................................................................
.................................................................................................................................    
2-Kết quả biểu quyết của chi bộ: 
- Đảng viên đủ tư cách, hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ.
- Đảng viên đủ tư cách, hoàn thành tốt nhiệm vụ
- Đảng viên đủ tư cách, hoàn thành nhiệm vụ
- Đảng viên vi phạm tư cách hoặc không hoàn thành nhiệm vụ
                                                                                        
                                                                                        T/M CHI BỘ
                                                                                              BÍ THƯ
ĐẢNG ỦY CƠ SỞ QUYẾT ĐỊNH KẾT QỦA
ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG ĐẢNG VIÊN
          Tập thể Đảng ủy xem xét, quyết định: (Đánh giá chất lượng đảng viên; biểu dương hoặc đề nghị khen thưởng đảng viên xuất sắc hay đề nghị kỷ luật đảng viên vi phạm, nếu có) …………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………T/M ĐẢNG ỦY CƠ SỞ
 (Ký tên, đóng dấu)
------------------------------------------------------

                                                                               Mẫu số 02

ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM

......................., ngày …tháng…..năm 201…


BẢN KIỂM ĐIỂM

đảng viên sinh hoạt nơi cư trú năm 20.…
---------------
                                     
          Kính gửi:         - Chi uỷ chi bộ…………………………………………...………
- Đảng uỷ xã, phường…………………………………….……..
          Tôi tên: ……………………………………………………..…………………
          Chức vụ đảng:…………………………………………………………………
          Chức vụ, đơn vị công tác:…………………………..…………………………
          Hiện sinh hoạt nơi cư trú tại chi bộ, đảng bộ………………….……………....

ĐẢNG VIÊN VIẾT BẢN TỰ KIỂM ĐIỂM SINH HOẠT NƠI CƯ TRÚ
CẦN NÊU RÕ NHỮNG NỘI DUNG SAU:

1- Bản thân và gia đình chấp hành đường lối chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, thực hiện nghĩa vụ công dân nơi cư trú.
2- Việc học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh như: đạo đức, lối sống và mối quan hệ với cán bộ, đảng viên và nhân dân ở thôn, buôn, tổ dân phố; thực hành tiết kiệm, đấu tranh chống tiêu cực, tham nhũng, lãng phí …, trách nhiệm trong việc tham gia sinh hoạt, đóng góp ý kiến, xây dựng địa phương nơi cư trú.
         

        Ý kiến nhận xét, cấp ủy nơi cư trú                            Người tự kiểm điểm
           ( ký tên, đóng dấu cấp ủy)                                            ( ký, ghi rõ họ tên)
……………………………………………
…………………………………………….
………………………………………………
………………………………………………
………………………………………………



Thứ Tư, 2 tháng 11, 2011

HƯỚNG DÂN SỐ 07-BTCTW ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG TCCS ĐẢNG VÀ ĐẢNG VIÊN

  HƯỚNG DẪN
Đánh giá chất lượng tổ chức cơ sở đảng và đảng viên
(Hướng dẫn số 07/HD/BTCTW, ngày 11/10/2011)

Thực hiện Nghị quyết Đại hội XI của Đảng, Nghị quyết Trung ương 6 (khóa XI về "Nâng cao năng lực lãnh đạo, sức chiến đấu của tổ chức cơ sớ đảng và chất lượng đội ngũ cán bộ, đảng viên"; Chỉ thị số 03-CT/TW ngày l4-5-2011 của Bộ Chính trị và Kế hoạch số 03-KH/TW ngày 1-7-2011 của Ban Bí thư về "Tiếp tục đẩy mạnh việc học tập tư tưởng và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh", Ban Tổ chức Trung ương hướng dẫn việc đánh giá chất lượng tổ chức cơ sở đảng và đảng viên như sau:
A. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU

1. Đánh giá đúng chất lượng tổ chức cơ sở đảng và đảng viên để cấp ủy các cấp đề ra chủ trương, giải pháp xây dựng, củng cố, nâng cao năng lực lãnh đạo, sức chiến đấu của tổ chức cơ sở đảng và chất lượng đội ngũ cán bộ, đảng viên;

2. Việc đánh giá chất lượng tổ chức cơ sở đảng và đảng viên thực hiện mỗi năm một lần gắn với tổng kết công tác năm của địa phương, cơ quan, đơn vị;

3. Các cấp ủy đảng cần quán triệt sâu sắc cho đảng viên về mục đích, yêu cầu, nội dung và phương pháp đánh giá chất lượng tổ chức cơ sở đảng, đảng viên; tăng cường chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra và thẩm định chặt chẽ việc thực hiện, bảo đảm dân chủ, khách quan, công khai, đúng thực chất; khắc phục bệnh thành tích trong đánh giá chất lượng tổ chức cơ sở đảng và đảng viên ở các cấp.

B. NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP ĐÁNH GIÁ

I. ĐỐI VỚI TỔ CHỨC CƠ SỞ ĐẢNG

1. Căn cứ và đối tượng đánh giá
- Việc đánh giá chất lượng tổ chức cơ sở đảng phải căn cứ vào yêu cầu nâng cao năng lực lãnh đạo, sức chiến đấu của tổ chức cơ sở đảng theo Nghị quyết Đại hội XI của Đảng; Quy định của Ban Bí thư về chức năng, nhiệm vụ của tổ chức cơ sở đảng và các nhiệm vụ được cấp ủy cấp trên giao;
- Đối tượng đánh giá chất lượng tổ chức cơ sở đảng gồm: đảng bộ cơ sở (bao gồm cả đảng bộ cơ sở mà đảng ủy được giao một số quyền cấp trên cơ sở); chi bộ cơ sở; chi bộ trực thuộc đảng ủy cơ sở và đảng bộ bộ phận trong quân đội, công an.
2. Nội dung đánh giá
Việc đánh giá chất lượng tổ chức cơ sở đảng phải căn cứ vào kết quả thực hiện 5 nhiệm vụ chính sau đây:
2.1. Về lãnh đạo thực hiện nhiệm vụ chính trị, bảo đảm quốc phòng, an ninh:
- Kết quả thực hiện các nhiệm vụ chính trị, công tác chuyên môn của đảng bộ, chi bộ và nhiệm vụ được cấp ủy cấp trên giao;
- Việc xây dựng và thực hiện Quy chế dân chủ ở cơ sở, chăm lo đời sống vật chất, tinh thần của nhân dân; công tác đấu tranh phòng, chống quan liêu, tham nhũng, lãng phí và các biểu hiện tiêu cực khác;
- Lãnh đạo công tác quốc phòng toàn dân và thực hiện chính sách hậu phương quân đội; giữ vững an ninh chính trị và trật tự, an toàn xã hội ở địa phương, đơn vị.
2.2. Về lãnh đạo công tác chính trị tư tưởng:
- Việc phổ biến, quán triệt và lãnh đạo đảng viên, quần chúng thực hiện đường lối, chủ trương, nghị quyết của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước;
- Công tác phát hiện, ngăn ngừa, đấu tranh với những biểu hiện về tư tưởng và hành vi (nói, viết, làm...) trái với quan điểm, chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước;
- Việc nắm tình hình tư tưởng và diễn biến tư tưởng của đảng viên, quần chúng để có biện pháp lãnh đạo hoặc báo cáo lên cấp trên giải quyết.
2.3. Về lãnh đạo xây dựng chính quyền, mặt trận Tổ quốc và các tổ chức chính trị-xã hội.
- Công tác xây dựng và phát huy hiệu lực, hiệu quả quản lý của chính quyền cơ sở; công tác kiểm tra, giám sát đối với hoạt động của chính quyền; việc xem xét, giải quyết những vấn đề xảy ra ở cơ sở và những đề xuất, kiến nghị chính đáng của nhân dân thuộc trách nhiệm của chính quyền cơ sở;
- Lãnh đạo xây dựng mặt trận Tổ quốc và các tổ chức chính trị - xã hội vững mạnh, thực hiện đúng chức năng, nhiệm vụ theo luật định và điều lệ của mỗi tổ chức; xây dựng khối đại đoàn kết toàn dân.
2.4. Về lãnh đạo thực hiện công tác xây dựng đảng bộ, chi bộ:
- Công tác xây dựng đảng bộ, chi bộ trong sạch, vững mạnh gắn với xây dựng chính quyền, các tổ chức chính trị - xã hội vững mạnh và nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, đảng viên;
- Việc xây dựng và thực hiện quy chế làm việc của cấp ủy, đảng bộ, chi bộ; thực hiện tự phê bình, phê bình và nguyên tắc tập trung dân chủ trong tổ chức và hoạt động của Đảng;
- Thực hiện chế độ sinh hoạt đảng định kỳ và đổi mới nội dung, nâng cao chất lượng sinh hoạt của cấp ủy, chi bộ; xây dựng sự đoàn kết thống nhất trong Đảng;
- Công tác kiểm tra, giám sát đối với tổ chức đảng, đảng viên trong việc chấp hành Điều lệ Đảng, nghị quyết, chỉ thị của cấp ủy cấp trên và các nhiệm vụ được giao; việc phát hiện, xử lý đảng viên sai phạm; công tác bảo vệ chính trị nội bộ; đấu tranh chống quan liêu, tham nhũng, lãng phí và các tiêu cực khác;
- Công tác giáo dục, bồi dưỡng, quản lý và phân công công tác cho đảng viên; thực hiện việc giới thiệu đảng viên đang công tác giữ mối liên hệ với đảng ủy, chi ủy cơ sở và gương mẫu thực hiện nghĩa vụ công dân nơi cư trú;
- Công tác bồi dưỡng, tạo nguồn và kết nạp đảng viên, nhất là ở những địa bàn trọng yếu, những nơi có ít hoặc chưa có đảng viên.
2.5. Về lãnh đạo thực hiện việc học tập tư tưởng và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh:
- Tổ chức cho đảng viên nghiên cứu, học tập, quán triệt Chỉ thị của Bộ Chính trị, các văn bản của Trung ương về học tập tư tưởng và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh;
- Xây dựng tiêu chí về chuẩn mực đạo đức của cán bộ, đảng viên ở địa phương, cơ quan, đơn vị theo tư tưởng và tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh để thực hiện;
- Định kỳ kiểm điểm, đánh giá kết quả việc học tập tư tưởng và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh của đảng bộ, chi bộ và đảng viên, quần chúng trong sinh hoạt đảng (hàng tháng, sơ kết 6 tháng và tổng kết năm); chỉ rõ những việc làm được, chưa làm được để có biện pháp phát huy ưu điểm, khắc phục khuyết điểm; biểu dương những cán bộ, đảng viên có những việc làm cụ thể, thiết thực về học tập tư tưởng và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh.

3. Phương pháp đánh giá
Việc đánh giá chất lượng tổ chức cơ sở đảng phải căn cứ chủ yếu vào kết quả thực hiện các nhiệm vụ của đảng bộ, chi bộ; sự vững mạnh của các tổ chức trong hệ thống chính trị ở cơ sở và chất lượng đội ngũ cán bộ, đảng viên; đồng thời, kết hợp chấm điểm kết quả thực hiện 5 nhiệm vụ nêu trên. Cụ thể như sau:
- Về lãnh đạo thực hiện nhiệm vụ chính trị: số điểm tối đa là 30;
- Về lãnh đạo công tác chính trị tư tưởng: số điểm tối đa là 15;
- Về lãnh đạo xây dựng chính quyền, mặt trận Tổ quốc và các tổ chức chính trị-xã hội: số điểm tối đa là 15;
- Về thực hiện công tác xây dựng đảng: số điểm tối đa là 25;
- Về thực hiện việc học tập tư tưởng và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh: số điểm tối đa là 15.

4. Xếp loại chất lượng
Chất lượng tổ chức cơ sở đảng được xếp theo 4 mức sau:
4.1. Tổ chức cơ sở đảng trong sạch, vững mạnh:
Là những đảng bộ, chi bộ thực hiện xuất sắc 5 nhiệm vụ nêu trên và đạt được từ 90 điểm trở lên; đồng thời, phải bảo đảm các điều kiện sau:
- Hoàn thành xuất sắc các nhiệm vụ của đảng bộ, chi bộ; tổ chức chính quyền, mặt trận Tổ quốc và các tổ chức chính trị - xã hội ở cơ sở đều đạt vững mạnh hoặc tiên tiến xuất sắc;
- Không có cấp ủy viên, cán bộ là cấp trưởng, cấp phó của các tổ chức trong hệ thống chính trị ở cơ sở bị xử lý kỷ luật từ khiển trách trở lên (trừ những trường hợp bị kỷ luật do tổ chức đảng chủ động phát hiện và tích cực đấu tranh, xử lý);
- Tỷ lệ đảng viên đủ tư cách, hoàn thành tốt nhiệm vụ đạt từ 80% trở lên; nếu là đảng bộ cơ sở phải có từ 2/3 trở lên số chi bộ trực thuộc đạt trong sạch, vững mạnh và không có chi bộ yếu kém; các chi bộ sinh hoạt đều, đúng quy định và tỷ lệ đảng viên dự sinh hoạt bình quân đạt từ 80% trở lên.
- Trong số những tổ chức cơ sở đảng trong sạch, vững mạnh, cấp ủy cấp trên xem xét, lựa chọn một số tổ chức cơ sở đảng trong sạch, vững mạnh tiêu biểu để biểu dương, khen thưởng; số tổ chức cơ sở đảng được khen thưởng tối đa không vượt quá 20% tổng số tổ chức cơ sở đảng đạt trong sạch, vững mạnh.
4.2. Tổ chức cơ sở đảng hoàn thành tốt nhiệm vụ:
Là những đảng bộ, chi bộ thực hiện tốt 5 nhiệm vụ nêu trên, nhưng chưa đạt mức trong sạch, vững mạnh và có tổng số điểm đạt từ 70 đến dưới 90 điểm.
4.3. Tổ chức cơ sở đảng hoàn thành nhiệm vụ:
Là những đảng bộ, chi bộ cơ bản thực hiện được 5 nhiệm vụ nêu trên nhưng còn một số hạn chế và có tổng số điểm đạt được từ 50 đến dưới 70 điểm.
4.4. Tổ chức cơ sở đảng yếu kém:
Là những đảng bộ, chi bộ không hoàn thành nhiệm vụ được giao và đạt dưới 50 điểm hoặc tuy đạt từ 50 điểm trở lên nhưng có một trong các khuyết điểm sau:
- Nội bộ mất đoàn kết kéo dài, không xử lý kiên quyết, dứt điểm;
- Để xảy ra tham nhũng, tiêu cực đến mức có cán bộ, đảng viên phải kỷ luật;
- Đảng bộ cơ sở có từ 1/3 số chi bộ trực thuộc trở lên xếp loại yếu kém.
5. Một số điểm chú ý khi đánh giá xếp loại tổ chức cơ sở đảng
- Những đảng bộ, chi bộ xếp loại từ mức hoàn thành nhiệm vụ trở lên phải có việc làm cụ thể, thiết thực về học tập tư tưởng và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh; đồng thời, phải đạt từ 8 điểm trở lên về thực hiện nhiệm vụ học tập tư tưởng và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh;
- Cấp ủy cấp huyện và tương đương xem xét, quyết định công nhận tổ chức cơ sở đảng trong sạch, vững mạnh;
- Những đảng bộ cơ sở mà đảng ủy được giao một số quyền cấp trên cơ sở xem xét, quyết định xếp loại chất lượng các đảng bộ, chi bộ cơ sở trực thuộc.
Trường hợp tổ chức cơ sở đảng đã được công nhận xếp loại, nhưng sau đó mới phát hiện có khuyết điểm thì phải xem xét, làm rõ. Nếu có khuyết điểm thì hủy bỏ kết quả đã công nhận.

II. ĐỐI VỚI ĐẢNG VIÊN

1. Căn cứ và đối tượng đánh giá
- Việc đánh giá chất lượng đảng viên phải căn cứ vào yêu cầu nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, đảng viên theo tinh thần Nghị quyết Đại hội XI của Đảng; kết quả thực hiện nhiệm vụ đảng viên do Điều lệ Đảng quy định và chức trách, nhiệm vụ được giao;
- Đối tượng đánh giá chất lượng đảng viên gồm: đảng viên chính thức, đảng viên dự bị, đảng viên chuyển đến sinh hoạt đảng tạm thời, đảng viên đi làm việc lưu động đã báo cáo và được cấp ủy cơ sở đồng ý. Những đảng viên vắng mặt, chi bộ tổ chức đánh giá vào cuộc họp chi bộ gần nhất và báo cáo bổ sung kết quả lên cấp ủy cấp trên. Những đảng viên đã được miễn công tác và sinh hoạt đảng thì không phải đánh giá chất lượng đảng viên. Đánh giá chất lượng đối với đảng viên đang công tác, lao động, học tập ở nước ngoài thực hiện theo hướng dẫn của Đảng ủy Ngoài nước.

2. Nội dung đánh giá
Việc đánh giá chất lượng đảng viên căn cứ vào 4 nội dung chính sau đây:
2.1. Về tư tưởng chính trị:
- Trung thành với chủ nghĩa Mác-Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh và đường lối đổi mới của Đảng; kiên định mục tiêu độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội, thể hiện qua lời nói và việc làm;
- Việc chấp hành và bảo vệ đường lối, quan điểm, chủ trương, nghị quyết của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước;
- Việc đấu tranh chống suy thoái về tư tưởng chính trị, phai nhạt lý tưởng; bảo vệ lẽ phải, bảo vệ người tốt;
- Việc tuyên truyền, vận động gia đình và nhân dân thực hiện chủ trương, đường lối, nghị quyết của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước;
- Tinh thần học tập để nâng cao trình độ lý luận chính trị, chuyên môn, nghiệp vụ và năng lực công tác.
2.2. Về phẩm chất đạo đức, lối sống:
- Kết quả thực hiện "cần, kiệm, liêm, chính, chí công vô tư" theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh và tinh thần hợp tác, giúp đỡ đồng chí, đồng nghiệp;
- Việc đấu tranh chống tệ quan liêu, tham nhũng, lãng phí, chủ nghĩa cá nhân, lối sống thực dụng, nói không đi đôi với làm, lợi dụng chức vụ, quyền hạn để thu vén lợi ích cho bản thân và gia đình;
- Giữ gìn tư cách, phẩm chất đạo đức cách mạng và phát huy tính tiền phong, gương mẫu của người đảng viên; việc chấp hành Quy định của Ban Chấp hành Trung ương về những điều đảng viên không được làm;
- Trung thực, thẳng thắn, giữ gìn sự đoàn kết, thống nhất của Đảng; quan hệ gắn bó, mật thiết với nhân dân, tôn trọng và phát huy quyền làm chủ của nhân dân;
Giải quyết đúng đắn mối quan hệ giữa cá nhân và tập thể, giữa nghĩa vụ và quyền lợi, giữa cống hiến và hưởng thụ;
- Tinh thần tự phê bình và phê bình; tôn trọng, lắng nghe ý kiến của người khác; đấu tranh với những biểu hiện chia rẽ, bè phái, làm mất đoàn kết nội bộ.
2.3. Về thực hiện chức trách, nhiệm vụ được giao:
- Năng lực lãnh đạo, điều hành và tổ chức thực hiện nhiệm vụ được giao;
- Ý thức trách nhiệm, tinh thần sáng tạo trong lao động, học tập, công tác và kết quả thực hiện chức trách, nhiệm vụ được giao;
- Thường xuyên giữ mối liên hệ với chi ủy, đảng ủy cơ sở và gương mẫu thực hiện nghĩa vụ công dân nơi cư trú;
- Tham gia xây dựng tổ chức đảng, chính quyền, các tổ chức chính trị - xã hội ở địa phương, cơ quan, đơn vị;
- Ý thức trách nhiệm và tinh thần phục vụ nhân dân; giải quyết các đề xuất, kiến nghị, khiếu nại, tố cáo chính đáng của đảng viên và quần chúng; đấu tranh với những biểu hiện vô cảm, quan liêu, hách dịch, nhũng nhiễu, gây phiền hà nhân dân.
2.4. Về ý thức tổ chức kỷ luật:
- Thực hiện nguyên tắc tập trung dân chủ trong tổ chức và hoạt động của Đảng, chấp hành sự phân công, điều động của tổ chức;
- Thực hiện nền nếp, chế độ sinh hoạt đảng và đóng đảng phí theo quy định;
- Chấp hành nghị quyết, chỉ thị, quyết định của tổ chức đảng;
- Chấp hành chính sách, pháp luật của Nhà nước và các nội quy, quy chế, quy định của địa phương, cơ quan, đơn vị;
- Thái độ cầu thị trong việc nhận và sửa chữa, khắc phục khuyết điểm.

3. Phương pháp và trình tự đánh giá
- Đảng viên trình bày bản tự kiểm điểm của mình theo 4 nội dung đánh giá nêu trên và tự nhận mức xếp loại trước hội nghị chi bộ (đối với những chi bộ trên 30 đảng viên, có thành lập các tổ đảng thì đảng viên tự kiểm điểm ở tổ đảng, sau đó tổ đảng báo cáo kết quả với chi bộ);
- Đối với đảng viên là cấp ủy viên, cán bộ lãnh đạo, quản lý chủ chốt ở các cấp, nhất là người đứng đầu phải tự kiểm điểm, đánh giá kết quả cụ thể việc học tập tư tưởng và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh để cán bộ, đảng viên, quần chúng học tập, noi theo;
- Chi ủy nêu ý kiến nhận xét của các tổ chức chính trị - xã hội; nhận xét của tổ đảng đối với đảng viên; gợi ý những vấn đề cần kiểm điểm làm rõ, đảng viên trình bày những nội dung được gợi ý kiểm điểm (nếu có);
- Chi bộ thảo luận, đóng góp ý kiến cho đảng viên;
- Chi bộ biểu quyết hoặc bỏ phiếu kín về mức xếp loại chất lượng đảng viên, công bố kết quả xếp loại đảng viên và báo cáo lên cấp ủy cấp trên.

4. Xếp loại chất lượng.
Chất lượng đảng viên được xếp theo 4 mức sau:
4.1. Đảng viên đủ tư cách, hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ:
Là những đảng viên thực hiện xuất sắc 4 nội dung đánh giá nêu trên, được 2/3 trở lên số đảng viên chính thức của chi bộ biểu quyết hoặc bỏ phiếu tán thành. Số đảng viên hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ tối đa không vượt quá 15% tổng số đảng viên hoàn thành tốt nhiệm vụ và đề nghị cấp trên khen thưởng.
4.2. Đảng viên đủ tư cách, hoàn thành tốt nhiệm vụ:
Là những đảng viên thực hiện tốt 4 nội dung đánh giá nêu trên và được trên 1/2 số đảng viên chính thức của chi bộ biểu quyết hoặc bỏ phiếu tán thành.
4.3. Đảng viên đủ tư cách, hoàn thành nhiệm vụ:
Là những đảng viên cơ bản thực hiện được 4 nội dung đánh giá nêu trên và được trên 1/2 số đảng viên chính thức của chi bộ biểu quyết hoặc bỏ phiếu tán thành.
Trong số đảng viên đủ tư cách, hoàn thành nhiệm vụ, chi bộ cần chỉ rõ những đảng viên còn có mặt hạn chế để kịp thời sửa chữa, khắc phục.
4.4. Đảng viên vi phạm tư cách hoặc không hoàn thành nhiệm vụ:
Là những đảng viên đang chấp hành kỷ luật của Đảng, chính quyền, đoàn thể từ khiển trách trở lên trong năm hoặc phạm một trong các khuyết điểm sau và có trên 1/2 đảng viên chính thức của chi bộ biểu quyết hoặc bỏ phiếu tán thành:
- Qua kiểm điểm, phát hiện thấy đảng viên đó vi phạm tư cách đảng viên;
- Cơ quan quản lý đánh giá không hoàn thành nhiệm vụ chuyên mon hoặc chi bộ đánh giá không hoàn thành nhiệm vụ được giao;
- Không chấp hành sự phân công của tổ chức hoặc gây mất đoàn kết nội bộ.

5. Một số điểm chú ý khi đánh giá, xếp loại đảng viên
- Những đảng viên được xếp loại từ mức hoàn thành nhiệm vụ trở lên, phải có việc làm cụ thể, thiết thực về học tập tư tưởng và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh, được đảng viên, quần chúng ở địa phương, cơ quan, đơn vị thừa nhận;
- Những đảng viên là cấp ủy viên và cán bộ lãnh đạo, quản lý chủ chốt ở các cấp, nhất là người đứng đầu phải có yêu cầu cao hơn để cán bộ dưới quyền, đảng viên và quần chúng học tập, noi theo;
- Đảng viên ở vùng sâu, vùng xa, vùng biên giới, hải đảo có nhiều khó khăn có thể vận dụng linh hoạt cho phù hợp với tình hình, đặc điểm cụ thể của từng nơi;
- Đối với đảng viên đã nghỉ hưu hoặc hết tuổi lao động mà không đảm nhiệm chức vụ công tác đảng, chính quyền, mặt trận Tổ quốc, các đoàn thể ở cơ sở xã (phường, thị trấn), thôn (làng, xóm, buôn, khóm, ấp, bản), tổ dân phố (khu phố, cụm dân cư) và những đảng viên đi làm xa nơi cư trú từ 3 tháng trở lên, nếu không có vi phạm gì thì xếp loại đảng viên ở mức đủ tư cách, hoàn thành nhiệm vụ;
- Đối với đảng viên sinh hoạt tại chi bộ nhưng thực hiện nhiệm vụ do cấp trên giao thì đảng viên tự báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ với chi bộ. Khi cần thiết, chi ủy nghiên cứu ý kiến nhận xét của cấp quản lý đảng viên đó và thông báo với chi bộ khi đánh giá, xếp loại đảng viên;
- Đối với những đảng viên có thiếu sót, khuyết điểm, cấp ủy, chi bộ phải kiểm tra, xem xét và xử lý kịp thời thông qua sinh hoạt chi bộ hàng tháng, không để đến khi đánh giá chất lượng đảng viên cuối năm mới đưa ra xem xét, xử lý;
- Trường hợp phát hiện đảng viên có khuyết điểm sau khi cấp ủy có thẩm quyền đã công nhận kết quả xếp loại thì đảng viên đó phải kiểm điểm, làm rõ và tùy theo mức độ vi phạm mà xử lý kỷ luật hoặc không công nhận kết quả đã xếp loại;
- Trường hợp cán bộ, đảng viên có những sai phạm ở cơ quan cũ đến mức phải kỷ luật từ khiển trách trở lên, khi chuyển đến cơ quan khác mới bị phát hiện và xử lý, tổ chức cơ sở đảng ở cơ quan cũ đã đánh giá, xếp loại chất lượng thì không phải xem xét lại kết quả xếp loại của tổ chức cơ sở đảng đó;
- Đảng uỷ cơ sở, chi ủy cơ sở xem xét, quyết định xếp loại đối với đảng viên trong đảng bộ, chi bộ.

C. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Căn cứ Hướng dẫn này, các tỉnh ủy, thành ủy, đảng ủy trực thuộc Trung ương lãnh đạo, chỉ đạo thực hiện các nội dung sau:
- Cụ thể hoá các tiêu chí đánh giá chất lượng tổ chức cơ sở đảng và đảng viên sát hợp với tình hình, đặc điểm, chức năng, nhiệm vụ của từng loại hình tổ chức cơ sở đảng và từng đối tượng đảng viên trong đảng bộ để thực hiện;
- Xây dựng kế hoạch, biện pháp thực hiện và chỉ đạo các cấp ủy trực thuộc tăng cường công tác chỉ đạo, hướng dẫn, theo dõi, kiểm tra việc tổ chức thực hiện và thẩm định chặt chẽ kết quả đánh giá chất lượng tổ chức cơ sở đảng, đảng viên. Trường hợp tổ chức cơ sở đảng và đảng viên đã được công nhận xếp loại, nhưng sau đó mới phát hiện có khuyết điểm thì phải xem xét, làm rõ; nếu có khuyết điểm thì hủy bỏ kết quả đã công nhận.
- Chỉ đạo cơ quan chính quyền, mặt trận tổ quốc, các tổ chức chính trị - xã hội ở cơ sở tiến hành việc đánh giá, xếp loại thi đua đối với tổ chức và đánh giá đối với cán bộ, công chức, viên chức, người lao động trước khi tiến hành đánh giá chất lượng tổ chức cơ sở đảng, đảng viên; đảng viên phải hoàn thành việc lấy ý kiến nhận xét của cấp ủy nơi cư trú;
- Xem xét, quyết định khen thưởng tổ chức cơ sở đảng trong sạch, vững mạnh tiêu biểu và đảng viên xuất sắc theo quy định; tổ chức sơ kết rút kinh nghiệm và báo cáo kết quả đánh giá chất lượng tổ chức cơ sở đảng, đảng viên về Ban Tổ chức Trung ương trước ngày 01 tháng 3 của năm sau.
Hướng dẫn này thay thế Hướng dẫn số 20-HD/BTCTW ngày 10  tháng 10 năm 2008 và các văn bản khác có liên quan đến đánh giá chất lượng tổ chức cơ sở đảng, đảng viên của Ban Tổ chức Trung ương, được phổ biến đến các chi bộ để thực hiện.
Trong quá trình thực hiện, nếu có vấn đề gì vướng mắc các cấp ủy đảng kịp thời phản ánh về Ban Tổ chức Trung ương.
TRƯỞNG BAN 
Tô Huy Rứa (đã ký)

Thứ Năm, 20 tháng 10, 2011

BÀI GIẢNG VỀ HỘI NHẬP KINH TẾ QUỐC TẾ

Những nội dung cần chú ý khi giảng chương trình bồi dưỡng chuyên đề "Chủ động và tích cực hội nhập kinh tế quốc tế"
22:22' 9/12/2008

Kèm theo Hướng dẫn số 58 - HD/BTGTW ngày 13/11/2008 của Ban Tuyên giáo Trung ương)


Chuyên đề 1

Toàn cầu hoá và hội nhập kinh tế quốc tế


I. khái niệm
Đây là phần trọng tâm, phân tích tập trung vào các khái niệm, làm cơ sở để học viên tiếp thu tốt các chuyên đề tiếp theo
1. Trình bày khái niệm "toàn cầu hoá", lấy các ví dụ minh hoạ làm rõ khái niệm. Tóm tắt, làm nổi bật 4 ý chính của khái niệm "toàn cầu hoá".
2. Trình bày tóm tắt khái niệm "toàn cầu hoá kinh tế quốc tế”.
3. Trình bày khái niệm "toàn cầu hóa và khu vực hóa".
4. Trình bày khái niệm "hội nhập kinh tế quốc tế".
II. Những nhân tố khách quan thúc đẩy quá trình tòan cầu hoá
Phân tích rõ những nhân tố dẫn tới tính khách quan của quá trình toàn cầu hoá:
1. Sự phát triển của sản xuất hàng hoá và cơ chế kinh tế thị trường;
2. Sự phát triển của khoa học kỹ thuật, công nghệ và kinh tế tri thúc;
3. Sự phát triển của quá trình phân công lao động quốc tế. Sự hình thành các công ty xuyên quốc gia, đa quốc gia
III. Tác động có tính hai mặt của toàn cầu hóa
1. Phân tích, làm nổi bật những tác động tích cực của quá trình toàn cầu hoá.
2. Phân tích, lấy dẫn chứng chứng minh những tác động tiêu cực của quá trình toàn cầu hoá.
3. Phân tích những quan niệm tính chất tư bản chủ nghĩa của toàn cầu hóa
IV. những xu hướng chủ yếu của Quá trình toàn cầu hóa trong giai đoạn hiện nay
Phân tích những xu hướng chủ yếu của quá trình toàn cầu hoá đối với mối quan hệ quốc tế và quá trình hội nhập về kinh tế của các nước trong giai đoạn hiện nay.
Câu hỏi thảo luận
1. Phân tích các khái niệm toàn cầu hoá và hội nhập kinh tế quốc tế?
2. Phân tích rõ những nhân tố dẫn tới tính khách quan của quá trình toàn cầu hoá ?

Chuyên đề 2
Cơ hội và thách thức trong
quá trình hội nhập kinh tế quốc tế

I. Khái quát chung những cơ hội trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế của Việt Nam
Phân tích, lấy các số liệu và sự kiện chứng minh các cơ hội do quá trình hội nhập kinh tế quốc tế mang lại cho Việt Nam:
- Thúc đẩy tăng trưởng kinh tế
- Hội nhập kinh tế quốc tế thúc đẩy nhanh tiến trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa
- Hội nhập kinh tế quốc tế có tác động tích cực đến lao động, việc làm và các vấn đề xã hội
- Hội nhập kinh tế quốc tế thúc đẩy phát triển khoa học, công nghệ
- Hội nhập kinh tế quốc tế góp phần hình thành nền kinh tế độc lập tự chủ của nước
- Hội nhập kinh tế quốc tế góp phần bảo vệ môi trường sinh thái
- Hội nhập kinh tế quốc tế góp phần mở rộng giao lưu văn hoá quốc tế
II. Những thách thức, khó khăn đặt ra cho Việt Nam trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế
Chú ý phân tích khó khăn nhưng phải bằng cách nhìn tích cực, lạc quan, gợi ý các giải pháp khắc phục khó khăn, vượt qua thách thức.
Làm rõ trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế, chúng ta gặp không ít khó khăn và đặt ra nhiều thách thức đối với quá trình phát triển kinh tế - xã hội của Việt Nam:
- Việt Nam chưa chuẩn bị đầy đủ điều kiện để tham gia có hiệu quả vào thị trường toàn cầu
- Nền công nghiệp Việt Nam còn nhỏ bé đang hội nhập vào thị trường quốc tế đang cạnh tranh gay gắt, quyết liệt
- Những tác động tiêu cực của hội nhập kinh tế quốc tế đến lao động, việc làm và các vấn đề xã hội
- Nguy cơ "tụt hậu" về trình độ khoa học, công nghệ
- Nguy cơ bị lệ thuộc của nền kinh tế
- Những thách thức trong lĩnh vực môi trường
- Tác động của hội nhập kinh tế đến lĩnh vực tư tưởng, văn hoá
III. Cơ hội và thách thức đối với nước ta khi là thành viên của tổ chức thương mại thế giới (WTO)
Phân tích và chỉ rõ cơ hội, thách thức khi nước ta chính thức trở thành thành viên của WTO. Trên cơ sở đó, làm rõ mối quan hệ giữa cơ hội và thách thức để có thể tin rằng, Việt Nam sẽ tận dụng tốt cơ hội, vượt qua mọi thách thức để đưa nền kinh tế nước ta bước vào giai đoạn phát triển nhanh, bền vững.
Câu hỏi thảo luận
1. Phân tích những cơ hội trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế của Việt Nam?
2. Phân tích những thách thức, khó khăn đặt ra trong quá trình Việt Nam chủ động hội nhập kinh tế quốc tế?

Chuyên đề 3
Đường lối, quan điểm, giải pháp tích cực, chủ động
hội nhập kinh tế quốc tế trong giai đoạn hiện nay

I. Khái quát về quá trình hội nhập kinh tế quốc tế của Việt Nam
1. Quá trình hoàn thiện đường lối tích cực, chủ động hội nhập kinh tế quốc tế của Đảng và Nhà nước ta
- Thời kỳ trước đổi mới
- Thời kỳ đổi mới
2. Các bước đi của nước ta trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế
Chú trọng về lộ trình đàm phán đề Việt Nam xin gia nhập WTO và mốc ngày 7-11-2006 nước ta đã được kết nạp vào WTO, trở thành thành viên thứ 150 của tổ chức này.
3. Nêu ý nghĩa của việc gia nhập Tổ chức Thương mại thế giới
4. Phân tích những nội dung chủ yếu trong cam kết gia nhập WTO của Việt Nam
II. Mục tiêu, quan điểm chỉ đạo trong hội nhập kinh tế quốc tế (Đây là phần trọng tâm, cần tập trung phân tích những quan điểm chỉ đạo của Đảng ta). Cụ thể là:
1. Nêu rõ mục tiêu của hội nhập kinh tế quốc tế của Việt Nam
2. Phân tích, làm rõ những quan điểm chỉ đạo trong quá trình hội nhập kinh tế của Đảng và Nhà nước ta

III. Một số chủ trương, chính sách lớn để nền kinh tế nước ta phát triển bền vững khi là thành viên của Tổ chức Thương mại thế giới

Phân tích, làm rõ những chủ trương, chính sách lớn:
- Tăng cường công tác tư tưởng, nâng cao nhận thức trong toàn Đảng, toàn dân
- Khẩn trương bổ sung, hoàn thiện hệ thống pháp luật và thể chế kinh tế phù hợp với các nguyên tắc và quy định của WTO; hình thành nhanh và đồng bộ các yếu tố của nền kinh tế thị trường; phát huy tối đa và sử dụng hiệu quả các nguồn lực
- Đẩy mạnh cải cách hành chính, nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước
- Nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia, doanh nghiệp và sản phẩm
- Bổ sung nguồn lực và tăng cường chỉ đạo phát triển nông nghiệp và nông thôn
- Giải quyết tốt các vấn đề xã hội nảy sinh trong quá trình thực thi cam kết WTO
- Bảo vệ và phát huy những giá trị văn hoá dân tộc
- Giải quyết tốt các vấn đề môi trường trong quá trình phát triển
- Giữ vững và tăng cường quốc phòng, an ninh quốc gia trong quá trình hội nhập
- Hoàn thiện các thiết chế dân chủ, xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa, đổi mới và tăng cường sự lãnh đạo của Đảng
Câu hỏi thảo luận
1. Phân tích mục tiêu, quan điểm hội nhập kinh tế quốc tế của Việt Nam ?

2. Phân tích một số chủ trương, chính sách lớn để nền kinh tế nước ta phát triển bền vững khi là thành viên của Tổ chức Thương mại thế giới ?


Chuyên đề 4
Giữ gìn, phát huy và phát triển bản sắc
văn hoá dân tộc, giữ vững trận địa tư tưởng - văn hóa
trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế
----------
I. Toàn cầu hoá, hội nhập kinh tế quốc tế với yêu cầu giữ gìn, phát huy và phát triển bản sắc văn hoá dân tộc
1. Làm rõ khía cạnh văn hoá trong quá trình toàn cầu hoá. Lấy dẫn chứng minh hoạ việc toàn cầu hoá và hội nhập quốc tế đang diễn ra ngày càng mạnh mẽ, sâu sắc trong thế giới hiện đại, nó không chỉ dừng lại trong lĩnh vực kinh tế, mà còn mở rộng, lan toả, thâm nhập vào các lĩnh vực khác của đời sống, từ xã hội, môi trường đến khoa học, công nghệ và văn hoá, pháp luật, giáo dục...
2. Nói rõ yêu cầu giữ gìn, phát huy và phát triển bản sắc văn hoá dân tộc trong quá trình mở cửa, hội nhập, giao lưu và hợp tác nhằm tiếp thu có chọn lọc các giá trị văn hoá, văn minh của nhân loại, đồng thời phải bảo vệ, bảo toàn các giá trị tốt đẹp, cao quý, bản sắc dân tộc của nền văn hoá Việt Nam.
3. Phân tích làm nổi bật những âm mưu và thủ đoạn diễn biến hòa bình của các thế lực thù địch trên mặt trận tư tưởng - văn hóa trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế
- Âm mưu của các thế lực thù địch
- Diễn biễn hòa bình trên lĩnh vực tư tưởng – văn hoá
II. Bảo vệ và phát triển văn hóa dân tộc, giữ vững trận địa tư tưởng trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế
§©y lµ phÇn träng t©m cÇn chó ý ph©n tÝch, liªn hÖ víi t×nh h×nh ®Þa ph­¬ng, c¬ së. Phân tích, liên hệ trách nhiệm của các tập thể, cá nhân đối với việc bảo vệ và phát triển văn hóa dân tộc, giữ vững trận địa tư tưởng trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế.
- Bảo vệ, phát huy và phát triển văn hoá Việt Nam trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế
- Bảo vệ và phát triển nền tảng tư tưởng trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế
- Thực hiện mục tiêu giữ vững ổn định chính trị, đấu tranh có hiệu quả chống âm mưu "diễn biến hoà bình" trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế

Câu hỏi thảo luận
1. Phân tích khía cạnh văn hoá trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế của Việt Nam?
2. Phân tích và liên hệ trách nhiệm của tập thể và bản thân đối với việc bảp vệ và phát triển văn hoá dân tộc, giữ vững trận địa tư tưởng trong quá trình Việt Nam chủ động hội nhập kinh tế quốc tế ?

Thứ Tư, 19 tháng 10, 2011

MẪU QUYẾT ĐỊNH KẾT NẠP ĐẢNG


Mẫu 9-KNĐ
ĐẢNG BỘ..............................                         ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM
................................................                                                                    
............................................        ..............., ngày.......tháng.......năm...........
       Số.............. - QĐ/TV

QUYẾT ĐỊNH
Kết nạp đảng viên

     - Căn cứ Điều 4, Điều lệ Đảng Cộng sản Việt Nam.
     - Xét đơn xin vào  Đảng của……..
     - Căn cứ nghị quyết số...........NQ/CB ngày   tháng   năm của Chi bộ ...về
việc đề nghị kết nạp ……vào Đảng.

BAN THƯỜNG VỤ QUYẾT ĐỊNH

     Điều 1: Kết nạp đồng chí……………..
     Sinh ngày...........tháng............năm.............
     Quê quán:………………
     Vào Đảng Cộng sản Việt Nam.
     Điều 2: Chi bộ…………..chịu trách nhiệm
tổ chức lễ kết nạp đồng chí…….vào Đảng theo
đúng thủ tục đã quy định.
     Điều 3: Ban Tổ chức, Văn phòng…….Chi bộ…..và
đồng chí có tên trên chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.

Nơi nhận:                                                           T/M BAN THƯỜNG VỤ
- Như điều 3                                                                  BÍ THƯ
- Lưu hồ sơ đảng viên                                                                            
Chi bộ tổ chức lễ kết nạp
Ngày........tháng.........năm.........
                                                                                                Nguyễn Văn A

CHUẨN MỰC ĐẠO ĐỨC THEO TẤM GƯƠNG HỒ CHÍ MINH



TỈNH ỦY DAKLAK
Ban Chỉ đạo cuộc vận động
“Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh” tỉnh
*
ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM

Buôn Ma Thuột, ngày 27 tháng 11 năm 2007

                 Số 31-HD/TU
HƯỚNG DẪN
Xây dựng và thực hiện chuẩn mực đạo đức theo tấm gương
Chủ tịch Hồ Chí Minh tại các địa phương, cơ quan, đơn vị

          Căn cứ Hướng dẫn số 09-HD/BTGTW, ngày 20/6/2007 của Ban Tuyên giáo Trung ương vể “Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh”…
……………………….
**********

Hướng dẫn số 09-HD/BTGTW, ngày 20-06-2007
của Ban Chỉ đạo Cuộc vận động Xây dựng và thực hiện
chuẩn mực đạo đức theo tấm gương Chủ tịch Hồ Chí Minh
tại các địa phương, ngành, cơ quan, đơn vị

            Để các địa phương, ban, ngành, cơ quan, đơn vị có cơ sở xây dựng các chuẩn mực đạo đức cụ thể theo tấm gương Chủ tịch Hồ Chí Minh, Ban Chỉ đạo Trung ương hướng dẫn như sau:
            1. Trên cơ sở các chuẩn mực và tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh, từ nay đến năm 2011 cần tập trung xây dựng và thực hiện 5 nội dung chủ yếu, có tính cấp thiết để tạo ra những chuyển biến thực sự về đạo đức sau đây:
            - Xây dựng tinh thần yêu nước, nhận thức đúng đắn và kiên định thực hiện lý tưởng độc lập dân tộc gắn liền với chủ nghĩa xã hội, ra sức phấn đấu vì mục tiêu “dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng, dân chủ, văn minh”; chống suy thoái, dao động về tư tưởng chính trị, phai nhạt lý tưởng; không nói trái, làm trái với quan điểm, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước.
            - Xây dựng và nêu cao ý thức trách nhiệm phục vụ nhân dân bằng những việc làm thiết thực hàng ngày, tập trung sức giải quyết dứt điểm các khiếu nại, tố cáo chính đáng của nhân dân; chống lãnh đạm, vô cảm, quan liêu, mệnh lệnh, hách dịch, hành dân.
            - Xây dựng tinh thần thương yêu, đoàn kết, hợp tác với đồng chí, đồng đội, đồng nghiệp, đoàn kết, hợp tác quốc tế; chống chia rẽ, bè phái, cục bộ địa phương, chủ nghĩa dân tộc hẹp hòi.
            - Xây dựng tinh thần cần, kiệm, coi trọng chất lượng, hiệu quả công việc; chống lười biếng, lãng phí, phô trương, hình thức.
            - Xây dựng tinh thần liêm, chính, khiêm tốn, thật thà, dũng cảm; chống tham nhũng, dối trá, hối lộ, bê tha, trụy lạc, nói không đi đôi với làm, chạy theo danh vọng, địa vị, lợi ích cá nhân thuần túy, lạm dụng quyền lực.
            2. Thực hiện những lời dạy của Chủ tịch Hồ Chí Minh đối với các cấp, ngành, địa phương, đơn vị; đối chiếu với 5 chuẩn mực đạo đức nêu trên, cấp ủy, Ban Chỉ đạo các cấp và từng cán bộ, đảng viên xây dựng, thực hiện kế hoạch phấn đấu, rèn luyện thường xuyên, với các chuẩn mực cụ thể, phù hợp; đưa vào nội dung sinh hoạt chi bộ, cơ quan, đơn vị hàng tháng và kiểm điểm đánh giá công tác hàng năm.
T/M Ban chỉ đạo Trung ương
Phó trưởng ban chỉ đạo
Trưởng ban Tuyên giáo Trung ương

Đã ký
Tô Huy Rứa